QUỐC GIA / NQ57 HỆ THỐNG QUẢN TRỊ DANH MỤC DÙNG CHUNG & KPI V2.1 PROTOTYPE FRONTEND
← Quay lại Phiếu Nhiệm Vụ Vai trò: Lead BA / Ban Chỉ đạo

DANH MỤC KPI V2.1

"Hồ sơ chuẩn định nghĩa phép đo phục vụ quản trị kết quả Nghị quyết 57 — Kim chỉ nam của Trục 2"

6 DEMO Hồ sơ KPI chuẩn V2.1
110 Ứng viên nghiên cứu (PDF cũ)
28 Ứng viên cần rà soát
24 Chờ cấp có thẩm quyền
0 Hồ sơ KPI chưa hoàn thiện
Đang tải danh mục chỉ số...
* Nhấp vào dòng bất kỳ để mở Hồ sơ chi tiết 7 tab
Mã KPI Tên chỉ số & Khái niệm Loại KPI Nhóm quản trị Lớp giá trị Đơn vị Tần suất Nguồn & Sẵn sàng Công thức Thẩm quyền Thao tác

ỨNG VIÊN KPI / TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU THAM KHẢO

"110 ứng viên KPI từ nguồn nghiên cứu/tham khảo (kpi_NQ_57.pdf) — Khảo sát để chuẩn hóa vào Catalog V2.1"

kpiTypeStatus = PROPOSED (Tuyệt đối không coi là KPI chính thức)
110 Tổng ứng viên từ PDF cũ
48 READY_FOR_DEMO
28 NEED_REVIEW (Cần rà soát)
24 NEED_AUTHORITY (Chờ thẩm quyền)
0 Dữ liệu nguồn cần làm sạch
Đang tải danh sách ứng viên...
* Nhấp vào nút "Xem chuẩn hóa" để mở bảng Gap Analysis 03 cột đối chiếu với Hồ sơ KPI chuẩn V2.1
Mã nguồn Tên tiêu chí nghiên cứu cũ (sourceName) Loại đề xuất Nhóm KQ Lớp GT Đơn vị trích xuất Phương thức Target tham khảo Review Status Chất lượng DL Thao tác

03. DANH MỤC NHÓM KPI THEO QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ NQ57

Căn cứ: 11 nhóm tiêu chuẩn tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy chế đánh giá NQ57

Mã nhóm Tên nhóm chỉ số theo Phụ lục Căn cứ điều khoản Số lượng ứng viên

04. DANH MỤC NHÓM KẾT QUẢ QUẢN TRỊ V2.1

Phương pháp luận V2.1 phân bổ thành 06 nhóm kết quả quản trị độc lập

Mã nhóm Tên nhóm kết quả Mô tả định hướng quản trị

05. CHUỖI 05 LỚP GIÁ TRỊ (VALUE CHAIN LAYERS)

Định vị vị trí của chỉ số trong chuỗi biến đổi từ Cam kết ban đầu đến Tác động vĩ mô

NGUYÊN TẮC QUAN TRỌNG: Đây KHÔNG phải là taxonomy KPI. Chỉ số ở Lớp 5 (Tác động) tuyệt đối không được dùng để quy trách nhiệm hoàn thành hay chưa hoàn thành cho một nhiệm vụ cụ thể.
Thứ tự Tên lớp giá trị Ý nghĩa quản trị & Phạm vi áp dụng

06. DANH MỤC ĐƠN VỊ TÍNH CHUẨN HÓA

Tổng hợp danh mục đơn vị đo lường dùng chung cho các chỉ số NQ57

07. DANH MỤC TẦN SUẤT ĐO LƯỜNG

Các chu kỳ chốt số đo và thu thập minh chứng

Tần suấtMô tả áp dụngThời điểm chốt kỳ

08. DANH MỤC HỆ THỐNG NGUỒN DỮ LIỆU

Các nền tảng, cơ sở dữ liệu chuyên ngành cung cấp số liệu cho NQ57

Mã hệ thốngTên hệ thống nguồnLoại nguồnGiao thức kết nối

09. DANH MỤC PHƯƠNG THỨC THU THẬP & BẬC MINH CHỨNG

03 phương thức thu thập chuẩn theo Đ7.3 và thang bậc bằng chứng

Mã phương thứcTên phương thứcBậc minh chứngYêu cầu kèm theo

10. DANH MỤC CƠ QUAN PHỤ TRÁCH CHỈ SỐ

Các đơn vị đầu mối chuyên môn chịu trách nhiệm giải trình về chỉ số (⚑ O-03)

STTTên cơ quan / Đơn vịPhạm vi trách nhiệm
OFF-D-11
Mật độ dữ liệu trung bình của CSDL dùng chung
CÔNG CỤ PHÂN TÍCH KHOẢNG CÁCH CHUẨN HÓA 03 CỘT (GAP ANALYSIS)
Đối Chiếu Ứng Viên Nghiên Cứu ↔ Hồ Sơ KPI Chuẩn V2.1 ↔ Kết Luận Chuẩn Hóa
PHẦN VII — PHƯƠNG PHÁP LUẬN V2.1 【ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP — CHƯA PHẢI QUY TRÌNH PHÁP LÝ CHÍNH THỨC】 4 KHỐI • 16 BƯỚC ĐỀ XUẤT
Quy Trình Chuẩn Hóa Hồ Sơ Chỉ Số Đo Lường NQ57
Được xây dựng trên cơ sở các nguồn hiện có; còn các điểm Open Decision và mâu thuẫn nguồn cần tiếp tục xác nhận. Kèm minh họa chỉ số OFF-D-11 (Bảng 7.1).
KHỐI 1: CĂN CỨ VÀ ĐỀ XUẤT (Bước 1 — Bước 3) Chủ thể chính: Cơ quan chuyên môn chủ trì (Đ27.3)
1 Bước 1: Xác định căn cứ chính trị — pháp lý
Cơ quan phụ trách Đ27.3
Rà soát các văn bản giao nhiệm vụ, mục tiêu của Nghị quyết số 57, các đề án/kế hoạch triển khai của Chính phủ và Ban Chỉ đạo Trung ương để xác định cơ sở pháp lý bắt buộc phải hình thành chỉ số.
Sản phẩm: Trích dẫn văn bản pháp lý & Điều khoản Căn cứ: Điều 27.3, Điều 2.4–2.6 Quy chế
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Quyết định số 123/QĐ-BCĐTW về ban hành Bộ tiêu chí đánh giá dữ liệu số dùng chung quốc gia và Kế hoạch hành động NQ 57 năm 2026.
2 Bước 2: Xác định mục tiêu đo lường và loại chỉ số
Cơ quan phụ trách Đ27.3 + CQTT Đ5.2
Xác định rõ bản chất phép đo. Phân định chính xác 1 trong 4 loại KPI theo đối tượng neo (D-037): KPI Chiến lược (neo Mục tiêu NQ57 — Căn cứ Đ2.4 & Phụ lục mục 1), KPI Tác nghiệp (neo Nhiệm vụ — Đ2.5), KPI Kế hoạch (neo Kế hoạch cơ quan — Đ2.6), KPI Hệ thống (neo Hệ thống chiến lược — Đ5.2, Đ37.2, Đ12.3).
IR-30 Bắt buộc Chỉ số Chiến lược (căn cứ Điều 2.4 và Phụ lục mục 1) KHÔNG được gán trực tiếp đo lường tiến độ của một nhiệm vụ đơn lẻ.
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Thuộc loại KPI Tác nghiệp (Đ2.5). Mục tiêu: Đo lường mức độ đầy đủ của các trường dữ liệu lõi trong các CSDL dùng chung được đồng bộ qua LGSP.
3 Bước 3: Đề xuất tên và định nghĩa sơ bộ
Cơ quan phụ trách Đ27.3
Đặt tên chỉ số theo chuẩn hành chính kỹ thuật (rõ ràng, không mơ hồ, không nhúng ngưỡng vào tên chỉ số). Soạn thảo khái niệm định nghĩa sơ bộ và phạm vi áp dụng.
Sản phẩm: Tên gọi chuẩn hóa & Khái niệm bản chất Căn cứ: Điều 27.3 Quy chế
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Tên: "Mật độ dữ liệu trung bình của CSDL dùng chung". Khái niệm: Tỷ lệ phần trăm giữa số trường dữ liệu có thông tin hợp lệ trên tổng số trường dữ liệu danh mục quy định.
KHỐI 2: ĐỊNH VỊ VÀ PHÂN LOẠI (Bước 4 — Bước 6) Chủ thể: CQ Thường trực (Đ5.2) phối hợp Đ27.3
4 Bước 4: Phân loại theo 3 hệ thống độc lập của Baseline V2.1
Cơ quan Thường trực Đ5.2
Định vị chỉ số vào 3 hệ phân loại độc lập của Baseline V2.1 (D-023, D-022), không dùng cấu trúc "Trụ cột ➔ Lĩnh vực ➔ Nhóm" vì không có trong baseline:
1) Nhóm KPI theo Quy chế: 11 nhóm theo Phụ lục Quy chế (a→k) 【A — Đ5.1】.
2) Nhóm kết quả V2.1: 06 nhóm kết quả quản trị 【C — D-023】.
3) Chuỗi 05 lớp giá trị: Vị trí trong chuỗi hình thành giá trị 【C — D-022】.
Sản phẩm: RegulatoryKpiGroup · ResultGroup · ValueChainLayer Nguyên tắc D-023: Duy trì song song, không ép ánh xạ 1-1
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Nhóm Phụ lục: Nhóm d - Dữ liệu dùng chung | Nhóm Kết quả V2.1: RG-04 Dữ liệu số | Lớp giá trị: Lớp 3 (Sử dụng/Khai thác).
5 Bước 5: Xác định đơn vị tính, chiều hướng và chu kỳ báo cáo
CQTT Đ5.2 + Đ27.3
Chuẩn hóa đơn vị tính (bắt buộc thuộc Danh mục đơn vị dùng chung). Xác định chiều hướng đánh giá (Càng cao càng tốt / Càng thấp càng tốt / Đạt ngưỡng). Quy định chu kỳ báo cáo (Tháng, Quý, 6 Tháng, Năm theo Đ9.4).
Sản phẩm: Unit, Polarity, Frequency Lưu ý: Chỉ tiêu (Target) không thuộc hồ sơ định nghĩa cố định
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Đơn vị tính: % | Chiều hướng: POSITIVE (càng cao càng tốt) | Chu kỳ đo: QUARTERLY (Hàng quý).
6 Bước 6: Xác định liên kết Trục 1 ↔ Trục 2 & Quan hệ phụ thuộc
CQTT Đ5.2 thẩm định
Xác định kiểu liên kết chỉ số với nhiệm vụ Trục 1 (MEASURES_DIRECTLY, SUPPORTS, CONTRIBUTES_TO, REFERENCES theo TaskIndicatorLink).
⚑ O-04 Cần xác nhận Bảng ánh xạ KPI tác nghiệp ↔ nhiệm vụ cụ thể chưa có quyết định chính thức; AI chỉ gợi ý, cần CQTT xác nhận.
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Liên kết thử nghiệm với Nhiệm vụ NV-DEMO-01: "Hoàn thiện và làm giàu dữ liệu CSDL danh mục dùng chung tỉnh" (Kiểu: MEASURES_DIRECTLY).
KHỐI 3: HOÀN THIỆN HỒ SƠ CHUẨN (Bước 7 — Bước 12) Chủ thể: Đ27.3 xây dựng, CQTT Đ5.2 kiểm soát
7 Bước 7: Xây dựng công thức tính toán tường minh
Cơ quan phụ trách Đ27.3
Mô tả thuật toán và biểu thức toán học chi tiết. Định nghĩa tường minh các biến số đầu vào, đơn vị thành phần, cách thức làm tròn và quy tắc xử lý ngoại lệ (chia cho 0, missing data).
⚑ O-03 Cần xác nhận Công thức tính của phần lớn chỉ số trong Phụ lục chưa ban hành; chờ cơ quan phụ trách cung cấp.
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Công thức: (A / B) × 100%. Trong đó: A = Số bản ghi đủ trường dữ liệu tối thiểu; B = Tổng số bản ghi thực tế trong CSDL. Nếu B = 0 thì trả về 0%.
8 Bước 8: Xác định nguồn dữ liệu theo Bậc nguồn Đ7.1–Đ7.3
Cơ quan phụ trách Đ27.3
Xác định nguồn dữ liệu tuân thủ thứ tự ưu tiên 3 bậc bắt buộc theo Quy chế (D-038):
Bậc 1: Kết nối trực tiếp qua API tự động (Đ7.1).
Bậc 2: Qua hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đã tích hợp (Đ7.2).
Bậc 3: e-Form thủ công (Đ7.3 - bậc cuối cùng, bắt buộc ghi rõ lý do theo Đ7.3).
Sản phẩm: Data Source Tier (Bậc 1, 2, 3) Căn cứ: Điều 7.1, Đ7.2, Đ7.3 Quy chế
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Bậc nguồn 2: Hệ thống Kho dữ liệu dùng chung tỉnh kết nối trích xuất qua LGSP.
9 Bước 9: Đánh giá mức độ sẵn sàng dữ liệu (Bảng 17.1 PPL) 【ĐX】
Đề xuất thiết kế 【ĐX】
Phân loại mức độ sẵn sàng dữ liệu (Data Readiness) theo 5 mức đề xuất từ Bảng 17.1 tài liệu phương pháp luận:
Mức 1: Sẵn sàng tự động kết nối (API / Streaming).
Mức 2: Đã có HTTT chuyên ngành nhưng kết nối trích xuất định kỳ.
Mức 3: Đã có dữ liệu số hóa phân tán, phải chạy script tổng hợp.
Mức 4: e-Form tự khai qua cổng nhập liệu số hóa (phải có lý do Đ7.3).
Mức 5: Chưa xác định nguồn dữ liệu (hồ sơ chưa hoàn thiện).
【ĐỀ XUẤT THIẾT KẾ / DESIGN_PROPOSAL / ĐX — CHƯA PHẢI BASELINE】 Tách bạch: Bậc nguồn (Đ7.1-7.3) vs Bậc minh chứng (E1-E4) vs Mức sẵn sàng (ĐX)
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Đạt Mức sẵn sàng 2 【ĐX】 — Đã có HTTT chuyên ngành nhưng kết nối qua log tổng hợp LGSP định kỳ.
10 Bước 10: Quy định mẫu biểu thu thập / e-Form (Bậc nguồn cuối theo Đ7.3)
Cơ quan phụ trách Đ27.3
e-Form là phương thức thu thập / bậc nguồn cuối theo Điều 7.1–7.3 (không gọi là "Cấp độ 4"). Đối với các chỉ số thu thập qua e-Form, bắt buộc phải có văn bản giải trình lý do chưa tự động theo quy định tại Điều 7.3 Quy chế (chưa có hệ thống hoặc chưa tích hợp thành công).
Quy tắc Điều 7.3 e-Form là bậc nguồn cuối; bắt buộc đính kèm văn bản giải trình lý do chưa tự động hóa.
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Không áp dụng e-Form thủ công; thu thập tự động theo Bậc 2 qua LGSP.
11 Bước 11: Thiết lập phương pháp kiểm chứng số liệu & Ký số minh chứng
Đ27.3 + Đầu mối ký số Đ2.10
Xác định tài liệu minh chứng bắt buộc theo Điều 7.6, thực hiện ký số theo Điều 7.7. Tổ Giúp việc kiểm tra tính hợp lệ theo Điều 8.1. Toàn bộ nhật ký đối soát được lưu vết bất biến theo Điều 22.4 (D-039).
Sản phẩm: Tài liệu minh chứng, chữ ký số, log bất biến Căn cứ: Điều 7.6, Đ7.7, Đ8.1, Đ22.4 Quy chế
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Nhật ký đồng bộ của LGSP có băm xác thực SHA-256 kèm biên bản đối soát kỹ thuật định kỳ ký số.
12 Bước 12: Đánh giá tự kiểm tra theo 15 tiêu chí chất lượng hồ sơ 【ĐX】
Cơ quan phụ trách Đ27.3
Cơ quan soạn thảo tự rà soát hồ sơ theo Checklist 15 tiêu chí chất lượng (Bảng 8.1 PPL). Tuyệt đối không quy đổi ra điểm số % hay thang 100 (QA-02); chỉ ghi nhận 3 trạng thái: ✓ Đạt, ⚠ Chưa đạt, hoặc ⚑ Chờ thẩm quyền.
【ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP — CHƯA PHẢI QUY TRÌNH PHÁP LÝ CHÍNH THỨC】 IR-27: Không tính mức đạt nếu hồ sơ chưa hoàn thiện
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Đạt 13/15 tiêu chí tự kiểm tra; các tiêu chí về công thức và thẩm quyền giao target đang ở trạng thái chờ cấp có thẩm quyền xác nhận.
KHỐI 4: RÀ SOÁT VÀ QUẢN LÝ DANH MỤC (Bước 13 — Bước 16) Chủ thể: Cơ quan Thường trực (Đ5.2, Đ37.2)
13 Bước 13: Thẩm định hồ sơ bởi Cơ quan Thường trực
Cơ quan Thường trực Đ5.2
Cơ quan Thường trực chủ trì rà soát hồ sơ chỉ số theo thẩm quyền: Đánh giá tính chuẩn hóa công thức, kiểm tra tính trùng lắp với các chỉ số hiện hành và xác thực tính khả thi của nguồn dữ liệu.
Sản phẩm: Ý kiến thẩm định kỹ thuật Căn cứ: Điều 5.2 Quy chế
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Cơ quan Thường trực rà soát kỹ thuật, xác nhận công thức phù hợp và cấp mã định danh: OFF-D-11.
14 Bước 14: Lấy ý kiến các cơ quan liên quan
Đơn vị phối hợp (Đ27.3 + Các Bộ/Ngành/Địa phương)
Tổ chức lấy ý kiến các cơ quan chia sẻ dữ liệu, cơ quan hưởng thụ thông tin và các địa phương thực thi nhằm thống nhất phương pháp đo lường và giảm thiểu xung đột dữ liệu.
Sản phẩm: Văn bản tiếp thu giải trình Thời hạn xử lý: Theo quy chế phối hợp
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Lấy ý kiến Sở Thông tin & Truyền thông các tỉnh và Trung tâm Dữ liệu quốc gia; hoàn thiện giải trình kỹ thuật.
15 Bước 15: Quản lý, rà soát và cập nhật Danh mục KPI
Cơ quan Thường trực Đ5.2, Đ37.2
Cơ quan Thường trực chịu trách nhiệm quản lý, cập nhật, hướng dẫn bổ sung Danh mục KPI theo quy định tại Điều 5.2 và Điều 37.2 Quy chế 02.
Lưu ý nguyên tắc pháp lý: Quy chế 02 không quy định workflow tự động DRAFT ➔ ACTIVE; dự án không tự tạo workflow này khi chưa có văn bản chính thức. (Điều 18.3 chỉ áp dụng cho quyết định của BCĐTW về việc điều chỉnh dữ liệu chính thức khi có sai sót).
Thẩm quyền: Đ5.2, Đ37.2 Đ18.3: Chỉ áp dụng khi điều chỉnh dữ liệu sai lệch
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Cơ quan Thường trực cập nhật hồ sơ chỉ số vào Danh mục KPI dùng chung phục vụ theo dõi Nghị quyết 57.
16 Bước 16: Vận hành trên Dashboard Trục 2 & Giao chỉ tiêu (Target) theo kỳ
CQTT Đ5.2 + Đơn vị thực thi Đ27.3
Cấu hình chỉ số lên Dashboard Trục 2. Thiết lập chu trình đo lường: Giao chỉ tiêu (Target) cụ thể theo từng kỳ đo lường trong bản ghi IndicatorMeasurement. IndicatorDefinition là hồ sơ định nghĩa chỉ số (KPI), không chứa Target cố định.
⚑ O-07 Cần xác nhận Thẩm quyền giao Target theo kỳ và Baseline chỉ tiêu còn mở; không gán cứng vào hồ sơ định nghĩa.
Bảng 7.1 Minh họa (OFF-D-11): Vận hành đo lường từ Q1/2026; bản ghi đo lường ghi nhận Target tham khảo Q1: 70%, Q2: 80%; dữ liệu Actual thu thập từ LGSP vào cuối kỳ.